quá lời
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Vượt quá mức độ thông thường trong lời nói: Dùng để chỉ việc nói năng, phát biểu một cách thái quá, không còn ở mức độ vừa phải hay chấp nhận được. Lời nói có thể quá mức trong việc khen ngợi, chê bai, công kích, v.v.
- Thái quá, cường điệu: Thể hiện sự phóng đại, làm cho lời nói trở nên quá đáng so với thực tế.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Lời phê bình của anh ấy có phần quá lời, khiến đối phương tổn thương.
- Đừng khen quá lời như vậy, tôi chỉ làm công việc bình thường thôi.
- Bài báo công kích quá lời vào cá nhân nhà văn thay vì tập trung vào tác phẩm.
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng như bổ ngữ cho động từ nói năng: Thường đi kèm sau các động từ như "khen", "chê", "công kích", "phê bình", "nói" để bổ sung ý nghĩa về mức độ thái quá.
- Cô ấy thường có thói quen chê quá lời mọi thứ.
- Dùng để nhận xét, đánh giá một phát ngôn: Có thể đứng độc lập trong câu nhận xét.
- Nhận xét đó quá lời rồi, cần phải điều chỉnh lại cho khách quan.
Biến thể và từ gần giống
- Thái quá (tính từ): Quá mức cần thiết, vượt quá giới hạn cho phép. (Ví dụ: ).
- Cường điệu (động từ/tính từ): Phóng đại, làm cho vấn đề trở nên to tát, nghiêm trọng hơn thực tế. (Ví dụ: ).
- Quá đáng (tính từ): Vượt quá mức độ chấp nhận được, thường theo hướng tiêu cực. (Ví dụ: ).
Từ đồng nghĩa
- Quá đà: (Thông tục) Vượt quá mức độ, giới hạn cho phép, thường dùng cho lời nói hoặc hành động.
- Thậm xưng: (Từ Hán Việt, ít dùng) Nói quá sự thật, phóng đại.
Từ trái nghĩa
- Vừa phải: Ở mức độ chấp nhận được, không thái quá.
- Khách quan: Dựa trên sự thật, không thiên vị hay phóng đại.
- Đúng mực: Phù hợp với chuẩn mực, lễ độ thông thường.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- Nói quá lên: (Cụm động từ) Phóng đại, cường điệu sự việc khi kể lại.
- Anh ta có tật nói quá lên mọi chuyện.
- Lời nói quá, hành động không tới: (Thành ngữ) Chỉ nói những lời to tát, hứa hẹn nhưng không thực hiện được.
- Hắn là kiểu người lời nói quá, hành động không tới.
- Vượt ra ngoài mức độ ăn nói thông thường: Công kích quá lời; Khen quá lời.